Skip to main content

Posts

Beissat – Wikipedia tiếng Việt

Beissat

Beissat

Hành chính
Quốc gia
Pháp
Vùng

Nouvelle-Aquitaine
Tỉnh

Creuse
Quận

Aubusson
Tổng

Courtine
Xã (thị) trưởng

Gérard Rougier
(2008–2014)
Thống kê
Độ cao

690–886 m (2.264–2.907 ft)
(bình quân 700 m/2.300 ft)
Diện tích đất1
14,49 km2 (5,59 sq mi)
Nhân khẩu2
31  (2005)
 - Mật độ

2 /km2 (5,2 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính

23019/ 23260
1 Dữ liệu địa chính Pháp loại trừ các hồ và ao lớn hơn 1 km² (0.386 dặm vuông hoặc 247 acre) cũng như các cửa sông.
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.
Recent posts

Traianus – Wikipedia tiếng Việt

Marcus Ulpius Nerva Traianus Augustus hay còn gọi là Trajan (18 tháng 9 năm 53 – 9 tháng 8 năm 117), là vị Hoàng đế của Đế quốc La Mã, trị vì từ năm 98 tới khi qua đời năm 117. Sinh ra trong một gia đình không có nguồn gốc quý tộc[1] tại tỉnh Hispania Baetica (nay là Tây Ban Nha), ông được giáo dưỡng như một người lính và có tài điều binh khiển tướng.[2] Traianus làm võ quan (cũng giống như cha ông năm xưa[3]) dưới triều Hoàng đế Domitianus, phục vụ trong Quân đội La Mã dọc theo biên giới với người German, và đánh dẹp cuộc nổi dậy của Antonius Saturninus vào năm 89. Vào ngày 18 tháng 9 năm 96, sau khi Domiatianus chết, Marcus Cocceius Nerva, một Nghị sĩ già nua và không có con nối dõi lên làm Hoàng đế, nhưng không được lòng ba quân. Chỉ sau một năm cầm quyền đầy biến loạn, lực lượng Vệ binh Pháp quan (tức Praetorian Guard) uy hiếp, buộc Nerva phải nhận Traianus làm con nuôi và làm người kế vị. Sau hai năm trị quốc,[3] Hoàng đế Nerva mất ngày 27 tháng 1 năm 98 và Traianus lên kế vị một…

Akoumenos – Wikipedia tiếng Việt

Akoumenos (Tiếng Hy Lạp: Ακουμενός, Acumenus) là một thầy thuốc thành Athena, sống vào thế kỉ 5 TCN, là bạn và người đồng hành của nhà triết học Sokrates.[1][2] Ông là cha của Eryximachus, cũng là một thầy thuốc, và là một trong những diễn giả trong Hội nghị của Plato.[3][4] Ông cũng được đề cập trong bộ sưu tập thư từ của Leo Allatius, 1637 (Epist. Socralis et Socraticorum), và bởi Orellius, 1815.[5]


^Plato, Phaedrus init.

^Xen. Memor. iii. 13. § 2

^Plato, Protagoras p. 315, c.

^Plato, Symposium p. 176, c

^Greenhill, William Alexander (1867), “Acumenus”, trong Smith, William, Dictionary of Greek and Roman Biography and Mythology1, Boston, MA, tr. 17








Xiamen Air – Wikipedia tiếng Việt

XiamenAir (trước đây là Xiamen Airlines) (tiếng Trung giản thể: 厦门航空; pinyin: Xiamén Hángkōng; Pe̍h-ōe-jī E-MNG Hang-khong) là công ty hàng không đầu tiên ở Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được điều hành bởi các cá nhân, được thành lập vào ngày 25 tháng 7 năm 1984, và trụ sở ở Sân bay quốc tế Cao Khi Hạ Môn. Cổ phần công ty này gồm China Southern Airlines 60% và Xiamen Construction and Development Group 40%. Hãng có trụ sở ở Hạ Môn.[1]Căn cứ chính của nó là ở Hạ Môn, nhưng nó cũng có căn cứ khác ở Phúc Châu và Vũ Di Sơn trong tỉnh Phúc Kiến và tại Hàng Châu ở tỉnh Chiết Giang. Bên cạnh đó hoạt động trong nước, nó cũng có tuyến bay đến Seoul, Osaka, Hong Kong, Macau, Singapore, Kuala Lumpur, Penang, Manila, Thành phố Hồ Chí Minh và Bangkok.



^"联系我们." Xiamen Airlines. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2009.



Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về Xiamen Air

Quận Hidalgo, Texas – Wikipedia tiếng Việt

Quận Hidalgo (tiếng Anh: Hidalgo County) là một quận trong tiểu bang Texas, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở thành phố Edinburg 2. Theo kết quả điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 569.463 người.


Theo điều tra dân số 2 năm 2000, đã có 569.463 người, 156.824 hộ gia đình, và 132.829 gia đình sống trong quận. Mật độ dân số là 363 người trên một dặm vuông (140/km ²). Đã có 192.658 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 123 dặm vuông (47/km ²). Cơ cấu dân tộc của dân cư trong quận là 77,71% người da trắng, 0,49% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,42% người Mỹ bản xứ, 0,59% người châu Á, 0,02% người đảo Thái Bình Dương, 18,64% từ các chủng tộc khác, và 2,12% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 88,35% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc chủng tộc nào.
Đã có 156.824 hộ, trong đó 49,70% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 65,00% là các cặp vợ chồng sống với nhau, 15,70% có chủ hộ là nữ không có mặt chồng, và 15,30% là không lập gia đình. 13,10% của tất cả các hộ gia đình đã đ…

Quận Brazos, Texas – Wikipedia tiếng Việt

Brazos County, Texas
Bản đồ

Vị trí trong tiểu bang Texas

Vị trí của tiểu bang Texas trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập

1841
Quận lỵ

Bryan
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước


590 mi² (1.528 km²)
586 mi² (1.518 km²)
5 mi² (13 km²), 0.76%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ


152.415
259/mi² (100/km²)
Website:www.co.brazos.tx.us
Quận Brazos (tiếng Anh: Brazos County) là một quận trong tiểu bang Texas, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở thành phố Bryan6.

xts  Các quận của Texas
Anderson |
Andrews |
Angelina |
Aransas |
Archer |
Armstrong |
Atascosa |
Austin |
Bailey |
Bandera |
Bastrop |
Baylor |
Bee |
Bell |
Bexar |
Blanco |
Borden |
Bosque |
Bowie |
Brazoria |
Brazos |
Brewster |
Briscoe |
Brooks |
Brown |
Burleson |
Burnet |
Caldwell |
Calhoun |
Callahan |
Cameron |
Camp |
Carson |
Cass |
Castro |
Chambers |
Cherokee |
Childress |
Clay |
Cochran |
Coke |
Coleman |
Collin |
Collingsworth |
Colorado |
Comal |
Comanche |
Concho |
Cooke |
Coryell |
Cottle |
Crane |
Crockett |
Crosby |
Culberson |
Dallam |
Dallas |
Dawson |
Deaf Smith |
Delta |
Denton |
DeWitt |
Dickens |
Dimmit |
Donley |
Duval |
East…

Quận Aroostook, Maine – Wikipedia tiếng Việt

Quận Aroostook là một quận nằm trong tiểu bang Maine, Hoa Kỳ. Năm 2000, dân số quận là 73.938 người. Đây là quận lớn nhất trong tiểu bang. Quận lỵ là Houlton 6. Về diện tích, quận Aroostook là quận lớn nhất Hoa Kỳ phía đông của sông Mississippi. Cư dân của Maine thường được gọi tên quận đơn giản là "The County."
Là quận cực bắc của Maine, thị trấn của nó về phía bắc, Estcourt Station cũng là thành phố cực bắc của New England và của các lục địa Hoa Kỳ về phía đông của Ngũ Đại Hồ.


Theo điều tra dân số 6 năm 2000, quận đã có dân số 73.938 người, 30.356 hộ, và 20.429 gia đình sống trong quận. Mật độ dân số là 11 người cho mỗi dặm vuông (4/km ²). Có 38.719 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 6 mỗi dặm vuông (2/km ²). Cơ cấu dân tộc của quận gồm 96,80% người da trắng, 0,38% da đen hay Mỹ gốc Phi, 1,36% người Mỹ bản xứ, 0,47% người châu Á, các đảo Thái Bình Dương 0,03%, 0,17% từ các chủng tộc khác, và 0,80% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,60% dân số là người Hispanic hay Latino thuộ…